Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

Mệnh đề này thường bắt đầu bằng so that, in order that, đều có nghĩa là để mà.

chỉ thời gian
Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu bằng các từ sau:

+ When: khi mà

Ví dụ:

When I came, nobody was there.

Khi tôi đến thì không ai ở đó cả.

+ While: trong khi

Ví dụ:

He is playing the piano while I am sleeping.

Anh ấy chơi đàn piano trong khi tôi đang ngủ.

+ Before: trước khi

Ví dụ:

I often eat breakfast at home before I go to work.

Tôi thường ăn sáng ở nhà trước khi tôi đi làm.

+ After: sau khi

Ví dụ:

He never goes out after his mother goes home.

Anh ấy không bao giờ ra ngoài sau khi mẹ anh ấy về nhà.

+ Since: từ khi

Ví dụ:

We haven’t come back to university since we graduated.

Chúng tôi vẫn chưa quay trở lại trường kể khi chúng tôi tốt nghiệp.

Chú ý: “since ” thường được dùng trong thì hiện tại hoàn thành.

+ As: Khi mà

Ví dụ:

He called me as he was in the office.

Anh ấy đã gọi cho tôi khi anh ấy đang trong văn phòng.

Chú ý : Trong mệnh đề có các từ when, as, while đôi khi có sự khác nhau giữa các thì của động từ, nhưng mệnh đề trạng ngữ không bao giờ ở thì tương lai. Nếu mệnh đề chính ở thì tương lai thì mệnh đề trạng ngữ ở thì hiện tại thường.

+ Till/ until: cho đến khi

Ví dụ:

I’ll wait for you until/ till you finish your work

Tôi sẽ chờ bạn cho đến khi bạn hoàn thành xong công việc.

+ As soon as: ngay khi mà

Ví dụ:

As soon as it stopped raining, we went to the park.

Ngay sau khi trời tạnh mưa, chúng tôi ra công viên.

+ Just as: ngay khi

Ví dụ:

Just as I heard this news, I burst into tears

Ngay sau khi tôi nghe tin ấy, tôi đã bật khóc

+ Whenever: bất cứ khi nào

Ví dụ:

Call me whenever you have free time.

Hãy gọi cho tôi bất cứ khi nào bạn rảnh.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn
Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn là mệnh đề có chức năng làm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu. Mệnh đề này được bắt đầu bằng where (nơi mà) và wherever (bất cứ nơi nào)

Ví dụ:

I will go wherever I can to find him.

Tôi sẽ đi tới bất cứ nơi nào tôi có thể để tìm anh ấy.

I will go where you tell me.

Tôi sẽ đi đến nơi bạn nói với tôi.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân là mệnh đề có vai trò nêu nguyên nhân của sự vật, hiện tượng trong câu.

Mệnh đề này được bắt đầu bằng because , since, as, seeing that….( đều có nghĩa là bởi vì.)

Ví dụ:

Because he is very old, he can’t hear clearly as he used to.

Bởi vì ông ấy đã nhiều tuổi nên ông không thể nghe rõ như trước đây.

Since she leaves far from her family, she misses her parents very much.

Bởi vì cô ấy sống xa gia đình nên cô ấy rất nhớ bố mẹ.

+ Seeing that he studied very hard, he passed the exam easily.

Bởi vì anh ấy học hành rất chăm chỉ nên anh ấy đã vượt qua được kì thi một cách dễ dàng.

+ As I felt tired, I didn’t work yesterday.

Bởi vì tôi cảm thấy mệt nên ngày hôm qua tôi đã không làm việc.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức
Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức có vai trò làm trạng ngữ chỉ cách thức trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng as hay as if, đều có nghĩa là : Như là, như.

Ví dụ :

The vacation was exciting as I expected.

Kì nghỉ tuyệt vời như tôi đã mong đợi.

+ As if: như thể là.

He said as if he knew the truth.

Anh ấy nói như thể mình biết sự thật.

Mệnh đề bắt đầu với as if thường là mệnh đề giả định, diễn tả sự việc không có thật.

Ví dụ:

She looks as if she had seen a ghost.

Cô ấy trông như thể là vừa gặp ma vậy.

Mệnh đề trang ngữ chỉ mục đích
Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là mệnh đề có vai trò làm trạng ngữ chỉ mục đích trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng so that, in order that, đều có nghĩa là để mà.

Ví dụ:

I leave home early so that I can avoid the traffic jam.

Tôi rời nhà sớm để tôi có thể tránh bị tắc đường.

He studies English in order that he can go abroad.

Anh ấy học tiếng Anh để anh ấy có thể ra nước ngoài.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản
Là mệnh đề có vai trò làm trạng ngữ chỉ sự tương phản trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng các từ như : although, though, even though (Mặc dù), but/yet ( Nhưng), while/ whereas (trong khi/ trái lại), ….

Ví dụ:

Although/ though/ even though she is very busy, she always visit me on Sundays.

Mặc dù cô ấy rất bận rộn nhưng cô ấy luôn luôn đến thăm tôi vào chủ nhật.

They are poor but they are very kind.

Họ nghèo nhưng họ rất tốt bụng.

Whereas I am very short, my sister is tall.

Trong khi tôi rất thấp thì chị gái tôi lại cao.

Bài tập

Chọn đáp án đúng:

1. ….. you come tomorrow, I will give you a cake.
A. When
B. Before
C. As
D. While
2. ….. they show me their homework, I will correct it.
A. Because
B. As soon as
C. Although
D. So that
3. She doesn’t listen; ….. she makes mistake.
A. when
B. while
C. after
D. therefore
4. She put on some suntan oil, ….. she wouldn’t get burnt.
A. in order to
B. in order that
C. because
D. however
5. ….. the opportunity passed, i know there’s nothing can be done.
Before
Until
When
While
6. Last night, I was doing my homework ….. my sister was playing games..
A. because
B. till
C. so that
D. while
7. When I ….. him tomorrow, I will ask him.
A. see
B. will see
C. saw
D. had seen
8. Yesterday, after ….. dinner, he went out till midnight.
A. had
B. had had
C. have
D. has had
9. As soon as I ….., he left.
A. left
B. leave
C. had left
D. leaving
10. They try to find ….. I am living.
A. when
B. where
C. which
D. while

Đáp án

1A 2B 3D 4B 5C 6D 7A 8B 9A 10B

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *